Thứ Sáu, 15 tháng 5, 2015

CHÍNH THỨC cho phép đấu giá, mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền

Như vậy là điều các nhà đầu tư tên miền mong chờ từ bấy lâu đã trở thành hiện thực khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 38/2014/QĐ-TTg ngày 03-07-2014 quy định về đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet. 


Điều 35. Thủ tục chuyển nhượng quyền Sử dụng tên miền Internet

 
1. Hồ Sơ chuyển nhượng:
Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet được lập thành một bộ, bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị chuyền nhượng và nhận chuyển nhượng tên miền Internet có dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp Iuật của tổ chức hoặc chữ ký của cá nhân là chủ thể đang đứng tên đăng ký sử dụng tên miền Internet được chuyển nhượng; dấu và chữ kỷ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc chữ ký của cả nhân nhận chuyển nhượng;

b) Bản khai thông tin đăng kỷ sử dụng tên miền Internet của bên nhận chuyển nhượng.

2. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Intemet thông qua đấu giá:

a) Tổ chức, cả nhân chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tên miên Internet nộp hồ sơ chuyển nhượng theo quy định tại Khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu chính về Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Bộ Thông tin và Truyền thông kiếm tra tính đầy đủ và chính xác của hồ sơ chuyển nhượng, Xem xét quyết định cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Intemet trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và thông báo bằng văn bản cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng về việc đồng ý cho phép chuyển nhượng; thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao bản khai thông tin đăng ký sử dụng tên miền Internet của bên nhận chuyển nhượng cho nhà đăng ký đang quản lý tên miền Intemet;

Trường họp không cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Intemet, Bộ Thông tin Và Truyền thông thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin chuyển nhượng và nêu rõ lý do từ chối.

c) Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Thông Tin và Truyền thông cho phép chuyển nhượng tên miền Internet, tổ chức, cá nhân thực hiện nộp thuế chuyển nhượng;

đ) Sau khi các bên hoàn thành việc nộp thuế chuyển nhượng theo quy định, bên nhận chuyển nhượng phải hoàn tẩt các thủ tục đăng ký lại tên miền Intemet tại nhà đăng kỷ đang quản lý tên miền Internet theo quy định;

đ) Nhà đăng ký đang quản lý tên miền Internet căn cứ thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông để thực hiện các thủ tục đăng ký tên miền Internet cho bên nhận chuyễn nhượng, lưu giữ hồ sơ và thực hiện việc báo cáo theo quy định.


3. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Intemet không qua đấu giá:

a) Tổ chức, cả nhân chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet nộp hồ sơ chuyển nhượng theo quy định tại Khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu chính về nhà đăng ký đang quản lý tên miền Internet đó;

b) Nhà đăng kỷ đang quản lý tên miền Internet kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của hồ sơ chuyển nhượng, Xem xét tên miền có đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và thông báo bằng văn bản cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng về việc tên miền được chuyển nhượng;

Trường hợp tên miền Intemet không được phép chuyển nhượng quyền sử dụng, nhà đăng ký đang quản Iý tên miền Intemet thông báo băng văn bản cho tổ chức, cá nhân nộp hô sơ xin chuyển nhượng và nêu rõ lý do từ chối.

c) Sau khi nhận được Văn bản chấp thuận của nhà đăng ký đang quản lý tên miền Internet được chuyển nhượng tên miền Internet, tổ chức, cá nhân thực hiện nộp thuế chuyển nhượng;

d) Sau khi các bên hoàn thành việc nộp thuế chuyễn nhượng theo quy định, bên nhận chuyển nhượng phải hoàn tât các thủ tục đãng ký lại tên miên Internet tại nhà đăng ký đang quản lý tên miền Intemet theo quy định;

đ) Nhà đăng ký đang quản lý tên miền Internet thực hiện các thủ tục đăng ký lại tên miền Internet cho bên nhận chuyển nhượng, lưu giữ hồ sơ và thực hiện việc báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý trong trường hợp cần thiết.

4. Giao dịch chuyển nhượng bị coi là không hợp pháp trong trường hợp các bên tham gia quá trình chuyển nhượng không thực hiện nghĩa Vụ nộp thuế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật, hoặc không thông qua nhà đăng ký đang quản lý tên miền Internet.

Firewall bảo vệ hệ thống máy chủ (serverfarm) – internal firewall


Phân hệ tường lửa nội bộ (internal firewall) đóng vai trò hết sức quan trọng là chốt chặn bảo mật cuối cùng bảo vệ toàn bộ hệ thống dữ liệu của doanh nghiệp. Phân hệ này đồng thời là cửa ngõ kiểm soát trước khi đi vào khu vực nhạy cảm nhất trong hệ thống, là khu vực các máy chủ trung tâm.

Điểm đặc biệt tại đây là ngoài việc ngăn chặn các tấn công từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào hệ thống, các thiết bị tường lửa còn phải phân tích các truy cập từ cả trong mạng LAN, lọc và ngăn chặn được những tấn công xuất phát từ trong nội bộ. Hơn nữa do tầm quan trọng như vậy, các thiết bị tường lửa tại phân hệ này phải là loại có công suất xử lý (throughput) cao và đặc biệt là có khả năng hoạt động như là thiết bị ngăn chặn xâm nhập IPS (Intrusion Prevention System).

Trung tâm dữ liệu là nơi chứa đựng tất cả tài sản vô giá của doanh nghiệp về mặt tài chính, thông tin khách hàng… chính vì vậy tại khu vực có tầm quan trọng sống còn này của hệ thống chúng ta cần có giải pháp bảo vệ an toàn cao nhất trong khả năng có thể của công nghệ. (xem sơ đồ minh hoạ).

GIẢI PHÁP BẢO VỆ ĐA CẤP VỀ PHẦN CỨNG


Lớp Firewall bên ngoài

Đây là lớp an ninh chủ lực chuyên dùng để chống lại các cuộc tấn công từ môi trường bên ngoài như hacker, virus, spam….bảo vệ hệ thống giảm thiểu tối đa các ảnh hưởng xấu từ bên ngoài. Khi được kết nối với môi trường bên ngoài. 
 
Trong thực tế: nguy cơ xâm nhập vào hệ thống nội bộ của doanh nghiệp từ các đối tượng ngoại vi (như hacker, virus…), thông tin cung cấp tới người dùng/khách hàng PHẢI được toàn vẹn và các người dùng được phép từ bên ngoài DỄ DÀNG  truy cập được.

Lớp an ninh trung gian

Lớp an ninh này chủ yếu dựa trên các tính năng an ninh cơ bản của thiết bị mạng, hệ điều hành,… Ví dụ với thiết bị mạng cao cấp chúng ta có thể triển khai những tính năng an ninh mạng cơ bản như:

Access control list hạn chế truy cập của người dùng cuối qua những phần vùng, những ứng dụng không thuộc phạm vi truy xuất của mình.
Thiết lập các quyền truy cập thông qua username, password
 
Hạn chế kết nối vào hệ thống (kết nối vật lý) tại những vị trí không được phép thông qua tính năng port security, VLAN access control list của thiết bị mạng.

Phân vùng VLAN hạn chế các dữ liệu vô ích (Broadcast, ARP signal…) tràn ngập từ khu vực này qua khu vực khác, tận dụng tối đa băng thông cho thông tin có ích (traffic thực sự của người dùng) của hệ thống. Ngăn chặn khuyếch tán Virus hay ảnh hưởng liên đới do trường hợp không ổn định của hệ thống phần cứng từ vùng này qua vùng khác.
v.v.

Ảo hóa - Tính năng phòng chống thảm hoạ

Các doanh nghiệp sẽ tổn thất to lớn khi gặp những sự cố (động đất, bão, hỏa hoạn,…) làm mất dữ liệu, ảnh hưởng lớn đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, những doanh nghiệp lớn thường xây dựng một giải pháp DR, cho phép khôi phục lại hệ thống sau thảm hỏa. Tuy nhiên, những giải pháp DR hiện tại tồn tại nhiều vấn đề:  
 

- Chi phí đầu tư cao: yêu cầu cấu hình phần cứng ở trung tâm dự phòng (DR site) phải giống với trung tâm chính (Production site).
 
- Giải pháp phức tạp và mất nhiều thời gian khi khôi phục: cần nhiều công cụ, qui trình khôi phục cho từng loại application, từng loại dữ liệu. Đồng thời quá trình khôi phục cũng tốn quá nhiều thời gian, có thể không đáp ứng đúng yêu cầu về RTO (recovery time objective).
 
- Khả năng khôi phục không tin cậy: Cần phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá lại giải pháp để đảm bảo khả năng khôi phục khi có sự cố. Tuy nhiên, với giải pháp hiện nay thì rất khó kiểm tra do sự phức tạp và mất thời gian cho việc phục hồi
 
- Giải pháp ảo hoá cung cấp một phương án DR với hướng tiếp cận hoàn toàn mới – xây dựng trên khái niệm ảo hóa – nên mang lại những ưu điểm hơn so với các giải pháp hiện nay:
  
- Phục hồi nhanh: ảo hóa giúp dễ dàng copy, clone các tài nguyên hệ thống nên thời gian phục hồi được cải thiện đáng kể.
 
Giải pháp phục hồi sau thảm họa luôn sẵn sàng và đạt độ tin cậy cao vì dễ kiểm tra, đánh giá hơn.
Giảm chi phí xây dựng một giải pháp Disaster Recovery nhờ sử dụng các máy ảo là phần cứng độc lập, có thể chạy trên bất kỳ những máy chủ vật lý x86 thông thường mà không cần chỉnh sửa, cấu hình lại. Vì vậy có thể sử dụng bất kỳ máy chủ nào ở DR site mà không bắt buộc phải mua phần cứng giống như ở Production site

Các kiến thức quan trọng để sử dụng một máy chủ, máy chủ ảo tốt nhất.

Bất kỳ phần cứng có thể được đặc trưng bởi các thông số kỹ thuật và thương hiệu của mình, thiết bị ngoại vi máy tính thường có thương hiệu đáng tin cậy hơn và có một chu kỳ cuộc sống lâu dài tương đối bất kỳ khác không mang thương hiệu ngoại vi và như xa như hiệu suất như chương trình máy chủ quan tâm như MySQL hay Apache, cả hai đều dựa trên bộ xử lý mạnh mẽ đồng hồ tốc độ và bộ nhớ và nếu có video, âm thanh và trang web đòi hỏi tốc độ hoạt động cao.

Trong bối cảnh phần cứng lưu trữ, chủ yếu là hai loại được sử dụng là SATA và SAS SAS và cung cấp I / O ảo ​​hóa và khả năng lưu trữ SATA cung cấp hiệu quả chi phí cao. Ứng dụng được chuyên sâu hơn trong các ổ đĩa SAS.

 

Hiện nay hệ điều hành khác nhau được sử dụng cho nhiều mục đích nhưng hai hệ điều hành được sử dụng chủ yếu là các cửa sổ và Linux hosting. Hệ điều hành Linux được sử dụng chủ yếu cho mã nguồn mở là MySQL (đèn) / Apache / PHP hoặc Ruby và MS Windows là lý tưởng của ASP.NET, MS SQL server và được sử dụng cho MS IIS.

Băng thông hoặc truyền dữ liệu, nó cũng được xác định kết nối giữa máy chủ và khách hàng của mình, về thể chất hoặc máy chủ chuyên dụng thường được sử dụng khi hoạt động quan trọng, các ứng dụng nặng và các trang web yêu cầu số lượng lớn băng thông để thực hiện các hoạt động. Máy chủ lưu trữ nên được hỗ trợ cao mạng lưới thông qua nhiều kết hợp của băng thông đối để đạt được mức độ cao hơn của sự dư thừa và ổn định 99% -100% thời gian hoạt động.


Trong tài liệu tham khảo của trung tâm dữ liệu là một phương pháp quản lý được sử dụng để xác định các trung tâm dữ liệu nếu có trung tâm dữ liệu theo tiêu chuẩn quy tắc và quy định, xếp hạng chúng trong lớp mà có thể là tầng 1,2,3,4. Tầng 3 và 4 trung tâm dữ liệu có mức độ dự phòng tốt nhất và thời gian hoạt động. Giám sát và hỗ trợ cũng đóng vai trò quan trọng trong dịch vụ này bạn đang đăng ký các dịch vụ như giám sát và hỗ trợ cho máy chủ của bạn, cơ sở này bao gồm nhiều dịch vụ như thế hệ và hệ điều hành làm đông cứng, mạng chuyển tiếp các vấn đề độ trễ, hoặc bất kỳ vấn đề BCP và các vấn đề phát sinh hoặc có liên quan để thời gian chết bạn yêu cầu để cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu .

Bảo mật là mối quan tâm lớn, máy chủ vật lý đã được bảo đảm cao và chỉ kiểm soát của khách hàng. Bằng cách cài đặt phần mềm ứng dụng cụ thể, nhưng nó phải được cập nhật thường xuyên và có thể khắc phục mức độ cập nhật của các phần tử xâm nhập (IDS và IPS). Tóm lại, chi phí của máy chủ vật lý có thể cao hơn và thấp hơn trên cơ sở chất lượng và chi tiết kỹ thuật.

Thứ Năm, 14 tháng 5, 2015

Giải đáp những thắc mắc thường gặp về Cloud Server

Bạn có thể làm mọi thứ bạn muốn trên Cloud Server miễn là không trái với luật pháp Việt Nam quy định. Người thuê Cloud Server có thể truy cập Root/Administrator ở mức độ cao nhất, toàn quyền điều hành với mọi hệ điều hành hiện hữu. Tuy nhiên vẫn có những câu hỏi thường gặp về Cloud Server mà mọi người cần được rõ.
 

Làm gì khi Cloud Server gặp sự cố?

Bạn có thể khởi động lại Cloud Server hoặc khôi phục lại từ một bản sao lưu dự phòng. Có thể cài đặt mới lại từ đầu bằng cách xóa toàn bộ các dữ liệu Cloud Server trước đó. Khi không còn giải pháp hữu hiệu nào thì hãy kích hoạt chế độ cứu hộ khẩn cấp để chạy lại toàn bộ chương trình. Khôi phục là chuyện không khó, nhưng tốt nhất bạn hãy backup thường xuyên và tạo ra một bản backup tức thì trước mỗi lần thiết lập hay thay đổi hệ thống cũng như trước khi cài đặt một phần mềm mới lên Cloud Server.

Cài đặt lại Cloud Server  như thế nào?

Nếu bạn muốn cài đặt lại Cloud Server thì hãy nhấn vào “Rebuild” trên Control Panel và ngay lập tức bạn có thể cài đặt mới từ đầu. Nhưng điều cực kì quan trọng là cần phải backup những dữ liệu quan trọng của bạn trước đó bởi vì tiến trình này làm tất cả dữ liệu trong hệ thống bị xóa sạch. Nhưng dữ liệu liên quan đến IP Pubblish của hệ thống bạn sẽ không bị ảnh hưởng dù bạn cài đặt lại hệ thống.
Xem thêm: Dịch vụ lưu trữ điện toán đám mây tốt nhất


Cloud Server hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình nào?
Một trong những câu hỏi thường gặp về Cloud Server nữa đó là Cloud Server hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình nào? Cloud Server hỗ trợ gần như tất cả các ngôn ngữ lập trình và các ứng dụng kèm theo, cấu hình Cloud Server được cung cấp chắc chắn đủ mạnh để phục vụ các những nhà phát triển hệ thống để thiết lập hệ thống lưu trữ dữ liệu hoặc quản lý các website. Ngoài ra các vấn đề liên quan đến các loại ngôn ngữ lập trình bạn không nắm rõ sẽ được tư vấn để có thể phát triển một cách toàn diện nhất.

Các mức độ hỗ trợ khi thuê Cloud Server ?


Khi doanh nghiệp thuê máy chủ ảo thì sẽ hưởng được các mức độ hỗ trợ về cơ sở hạ tầng quản lý, đảm bảo sự hoạt động liên tục của hệ thống và hỗ trợ quản trị. Liên quan đến an toàn hệ thống thì vấn đề liên quan đến các phần mềm và các vấn đề liên quan phần mềm cài đặt trên server của bạn bao gồm cả thiết lập hệ thống và cấu hình chúng sẽ không được hỗ trợ. Ngoài ra, đội ngũ hỗ trợ khách hàng cũng sẽ không trợ giúp bạn cài đặt và sửa lỗi phần mềm nhưng có thể hỗ trợ các kiến thức liên quan thông qua trung tâm hỗ trợ kiến thức sử dụng các phần mềm thông dụng trên máy chủ.

Thứ Ba, 12 tháng 5, 2015

Định nghĩa Cloud computing (Điện toán đám mây)


Thuật ngữ “cloud computing” ra đời giữa năm 2007 không phải để nói về một trào lưu mới, mà để khái quát lại các hướng đi của cơ sở hạ tầng thông tin vốn đã và đang diễn ra từ mấy năm qua.
Quan niệm này có thể được diễn giải một cách đơn giản: các nguồn điện toán khổng lồ như phần mềm, dịch vụ… sẽ nằm tại các máy chủ ảo (đám mây) trên Internet thay vì trong máy tính gia đình và văn phòng (trên mặt đất) để mọi người kết nối và sử dụng mỗi khi họ cần.

Như vậy, cloud computing chỉ là khái niệm hoàn chỉnh cho một xu hướng không mới bởi nhiều doanh nghiệp hiện không có máy chủ riêng, PC chỉ cài một số phần mềm cơ bản còn tất cả đều phụ thuộc vào cloud. Chẳng hạn, họ đăng ký dịch vụ hosting cho website công ty, thuê công cụ quản lý doanh thu từ Salesforce.com, lấy dữ liệu khảo sát thị trường từ tổ chức Survey Monkey… Và tất nhiên, họ dùng Google để tìm kiếm, phân tích, chia sẻ và lưu trữ tài liệu.

Với các dịch vụ sẵn có trên Internet, doanh nghiệp không phải mua và duy trì hàng trăm, thậm chí hàng nghìn máy tính cũng như phần mềm. Họ chỉ cần tập trung sản xuất bởi đã có người khác lo cơ sở hạ tầng và công nghệ thay họ. Google, theo lẽ tự nhiên, nằm trong số những hãng ủng hộ điện toán máy chủ ảo tích cực nhất bởi hoạt động kinh doanh của họ dựa trên việc phân phối các cloud (virtual server).

Tuy nhiên, mặt hạn chế là người dùng sẽ bị phụ thuộc vào công nghệ mà nhà cung cấp đưa ra cho họ, khiến cho sự linh hoạt và sáng tạo giảm đi. Cloud computing có nguy cơ lặp lại khiếm khuyết của mô hình điện toán cũ: các công ty sở hữu những hệ thống máy tính trung ương lớn (cloud) và mọi người sẽ kết nối với chúng qua các trạm. Người sử dụng cảm thấy bức bối vì chỉ có quyền thực hiện những việc trong phạm vi nhà quản trị cho phép nên không thể bắt kịp cải tiến mới nhất. Trước tình hình đó, máy tính cá nhân ra đời và phát triển như là cuộc “phản kháng” đối với sự độc tài của mô hình điện toán trung tâm (nổi tiếng nhất là IBM mainframe).

Nhưng điện toán “đám mây” hiện mở hơn rất nhiều và quan trọng hơn, đây là giải pháp giá rẻ của các doanh nghiệp cũng như sự lựa chọn hàng đầu cho những ai thường xuyên phải đi xa nhưng không có laptop riêng. Ngay cả những hãng có năng lực tài chính cũng đánh giá cao xu hướng này, như Coca-Cola gần đây đã ký thỏa thuận đưa tất cả tài khoản e-mail của họ (khoảng 75.000) lên dịch vụ trực tuyến Microsoft Exchange Online.

Giải pháp lưu trữ thoong tin cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Seagate vừa ra mắt sản phẩm Seagate Business Storage, dòng sản phẩm lưu trữ gắn mạng (NAS) mới nhất cho mô hình văn phỏng nhỏ, văn phòng tại nhà (SOHO), văn phòng di động từ xa (RMO) và các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMBs). Seagate Business Storage được cung với tùy chọn dung lượng lưu trữ từ 2TB đến 16TB.


 
Được thiết kế nhằm hỗ trợ hợp tác kinh doanh và bảo vệ sao lưu tối ưu, Seagate Business Storage cung cấp giải pháp hiệu quả về chi phí, khả năng tương thích cao với các dịch vụ sao lưu điện toán đám mây và chia sẻ trực tuyến.

Business Storage có khả  năng sao lưu tập trung, giúp các nhân viên không phải lo lắng về bảo mật dữ liệu, và có thể chia sẻ trên nhiều nền tảng điện toán khác nhau.  Được thiết kế để sao lưu dữ liệu từ các máy tính MAC và PC của một tổ chức vào một khu vực tập trung, hệ thống NAS mới này bao gồm phần mềm sao lưu dành cho các PC chạy Windows và cũng tương thích với Apple’s Time Machine, các máy tính chạy Mac OSX.

Seagate Business Storage có thiết kế về cơ bản là mô hình điện toán đám mây riêng, có thể đặt tại một địa điểm, cung cấp khả năng truy cập cho các thiết bị di động dùng hệ điều hành Androi và iOS, hỗ trợ kết nối và bảo mật từ máy tính xách tay. Những tệp tin quan trọng cần bảo mật cao, sẽ được bảo vệ với chức năng mã hóa phần cứng cho các tệp tin được chọn.

Các phiên bản 2 và 4 khay lưu trữ của Seagate Business Storage bảo vệ dữ liệu tối đa bằng các bản sao lưu dự phòng của thông tin được lưu trên thiết bị. Ngoài ra, còn có thêm một mô-đun lưu trữ Universal Storage Module (USM), cho phép các ổ đĩa gắn ngoài có thể cắm vào và tháo ra khỏi thiết bị để tăng cường qui trình làm việc và khả năng tự sao lưu từ xa.

Lợi thế khi sử dụng máy chủ Linux

Thông thường, sự lựa chọn máy chủ cho trang web phụ thuộc vào ngôn ngữ lập trình được sử dụng trên trang web. Trường hợp bạn sử dụng các ngôn ngữ lập trình như PHP, MySQL, hay Perl thì máy chủ Linux là sự lựa chọn được ưa chuộng hơn. Nhưng nếu như bạn lập trình trang web với ngôn ngữ ASP.Net thì sự lựa chọn tốt nhất là dịch vụ máy chủ Window.


Nếu bạn cần một số phương tiện tương tác như chat hay cơ sở dữ liệu có thể tìm kiếm được, thì không nên sử dụng máy chủ Linux. Ngoài ra, dịch vụ mạng nền tảng Linux sẽ không hoàn toàn tương thích được với một số công nghệ trên Window. Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ công nghệ Window nào ví dụ như Visual Basic thì máy chủ trên nền tảng Windows là sự lựa chọn bắt buộc.

1. Linux là một sản phẩm phần mềm mã nguồn mở và do đó nó không cần chi phí cao cho việc cấp giấy phép so với các hệ điều hành khác; Bạn có thể tùy thích tải xuống và sử dụng nó miễn phí.

2. Một trang web trên Linux có thể dễ dàng được chuyển đổi sang trang web trên Window một cách nhanh chóng. Đồng thời, trang web có thể dễ dàng thay đổi khi yêu cầu của người dùng tăng lên.

3. Máy chủ web Linux rất kinh tế khi mà Linux là hệ điều hành miễn phí. Thông thường chỉ mất chi phí phân phối phát sinh bởi máy chủ hoặc chủ sở hữu.

4. Khi mà các ngôn ngữ lập trình như PHP, MySQL, hay Perl… được yêu cầu trên trang web của bạn thì máy chủ Linux là giải pháp hiệu quả, đáng tin cậy và chi phí thấp nhất. Trừ phi ngôn ngữ lập trình được nạp vào nhiều, điều này sẽ không thể theo dõi được.

5. Có nhiều loại cơ sở dữ liệu chạy trên máy chủ Linux, nhưng phổ biến nhất và có lẽ được ưa chuộng nhất trong số các nhà cung cấp máy chủ web đó là mSQL, MySQL và PostgreSQL. Những cơ sở dữ liệu này có quan hệ tự nhiên, và cho phép tối ưu truyền thông trang web trên diện rộng để khai báo dữ liệu nhanh chóng.

6. Bởi vì hầu hết các nhóm máy chủ Linux được hỗ trợ bản mật hơn Windows cho nên máy chủ Linux đã trở thành sự lựa chọn phổ biến hơn đối với các nhà thiết kế web và lập trình viên.

Ưu điểm khi sử dụng máy chủ Window


Ưu điểm khi sử dụng máy chủ Window

1. Các công nghệ .Net như ASP.Net, VB.Net rất thích hợp với nền tảng này. Nếu trang web của bạn được xây dựng dựa trên công nghệ .Net của Microsoft thì sẽ phải lựa chọn một kế hoạch máy chủ Windows..

2. Nếu bạn cần một cơ sở dữ liệu lớp doanh nghiệp thì có một số đặc tính khác nhau chạy trên nền tảng Linux nhưng nếu cần sử dụng cơ sở dữ liệu MSSQL, thì máy chủ Windows là sự lựa chọn tốt nhất.

3. Cơ sở dữ liệu Access chỉ có thể thực hiện được trên máy chủ Windows (Tham khảo trang: http:// www.planethost.com.au/). Access chỉ có thể chạy trên nền tảng Windows của Microsoft và do đó nó sẽ không hiển thị trên máy chủ Linux. Nếu trang web của bạn đặc biệt cần đặc tính này thì sẽ phải lựa chọn sử dụng máy chủ Window.

4. Bạn đang sử dụng một số dịch vụ chia sẻ của Microsoft thì máy chủ Windows là sự lựa chọn đáng tin cậy.

5. Những kế hoạch Windows thường tiêu tốn nhiều chi phí bởi bản quyền bắt buộc của Microsoft.
Nhìn chung thì máy chủ Linux chiếm ít nhất 20% lợi nhuận hơn máy phục vụ Windows. Nếu bạn không cần bất kỳ đặc tính cụ thể nào cho trang web ví dụ như tìm kiếm cơ sở dữ liệu thì máy chủ Linux là giải pháp tốt nhất đáp ứng đầy đủ nhu cầu của bạn.