Thứ Ba, 12 tháng 5, 2015

10 Lý do khiến máy chủ ảo (VPS) bị lỗi

Máy chủ ảo có lẽ là thuật ngữ không còn quá xa lạ trong những năm gần đây. Thay vì chọn mua máy chủ thì một số cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp với số vốn đầu tư còn hạn hẹp sẽ tìm đến những dịch vụ thuê máy chủ ảo. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng dịch vụ máy chủ ảo sẽ không tránh khỏi mắc phải những khó khăn, một trong số nguyên nhân dẫn tới tình trạng đó là do lỗi VPS.
 

1. Ảo hoá trên thiết bị cũ kỹ
Microsoft Hyper-V và VMware ESX Server có thể cài đặt trên nền tảng cũ. Tuy nhiên, trên những nền tảng được đảm bảo bởi các bộ xử lý mới hơn thì các chức năng như Second Level Address Translation (SLAT) và Nested Page Tables (NPT) có khả năng nâng cao đáng kể hiệu suất ảo hoá, chuyển giao việc chăm sóc thiết bị trong quá trình dịch địa chỉ bộ nhớ trong máy ảo khách sang địa chỉ của bộ nhớ động vật lý.

2. Cài đặt phần mềm diệt virus lên đĩa cứng ảo

Việc sử dụng phần mềm diệt virus là ý tưởng tốt. Tuy nhiên, phần mềm diệt virus quét ổ đĩa cứng máy ảo (VHD), có thể làm giảm hiệu suất của nó. Hãy chắc chắn rằng bạn đã ngắt các VHD khỏi quá trình quét của hệ thống cơ sở.

3. Bỏ qua sao lưu máy ảo khách

Có thể tạo bản copy máy tính ảo trên mức host (máy chủ lưu trữ) mà không phải ngưng phiên làm việc của người dùng và đảm bảo khả năng phục hồi nhẹ sau các hỏng hóc. Nhưng, thậm chí trong trường hợp này, các bản copy dự phòng ở mức host cũng không thể được coi là phiên bản thay thế cho hệ thống máy khách. Những ứng dụng như Microsoft SQL Server và SharePoint cần có bản copy trên hệ thống máy khách để bảo vệ dữ liệu của người dùng.

4. Hệ thống an ninh host không phù hợp
Mọi người thường tập trung để ý vào hệ thống an ninh máy khách nhưng tổ chức hệ thống bảo vệ máy chủ là vấn đề quan trọng hơn vì host có quyền truy cập vào mọi nguồn lực của máy khách. Host cần có hệ thống an ninh vật lý. Hơn nữa, mọi nguồn lực trên đó cần được bảo vệ tương ứng với nguyên tắc đặc quyền tối thiểu.

5. Thường xuyên sử dụng cài đặt mặc định

Lỗi khác thường gặp là tiếp nhận mù quáng các cài đặt mặc định. Thường chúng ta thay đổi vị trí các máy tính ảo được đề xuất theo mặc định, từ DAS sang SAN. Tuy nhiên, bạn cần quan tâm đến bộ xử lý, dung lượng bộ nhớ và đĩa cứng cũng như sơ đồ mạng của máy ảo để chúng tương ứng với chất tải của máy ảo cụ thể.

6. Chất tải lên bộ xử lý host không phù hợp

Ảo hoá cho phép đạt tỷ lệ sử dụng thiết bị cao hơn so với sử dụng máy chủ vật lý. Và không gì ngăn việc tăng chất tải lên bộ xử lý của hệ thống cơ sở từ hàng loạt máy ảo. Trong trường hợp lý tưởng, phải đảm bảo tách được một nhân bộ xử lý cho mỗi máy ảo. Windows Server Resource Monitor có thể cung cấp cho bạn quan sát nhanh về tình hình chất tải của bộ xử lý và các nhân của nó.
Ảo hoá đã trở thành một trong những công nghệ chính trong nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, sự đơn giản trong triển khai có thể mang lại nhiều vấn đề. Dưới đây là 10 lỗi thường gặp khi ảo hoá.

7. Dung lượng bộ nhớ host không phù hợp

Bộ nhớ động là yếu tố hạn chế chính đối với việc khởi động cùng lúc vài máy ảo vì mỗi máy tính ảo đều cần bộ nhớ cho mình từ bộ nhớ vật lý. Bạn hãy chắc chắn rằng bạn có đầy đủ số lượng bộ nhớ động cho máy tính ảo trong host mà bạn định khởi động. Ngoài ra, cần có đủ nhiều bộ nhớ cho nhu cầu của host.

8. Thiếu các card mạng trên host

Một lỗi thường gặp khác, đặc biệt trong các dự án liên kết máy chủ (server), là số lượng card mạng không đủ cho host. Khi liên kết các máy chủ, toàn bộ lưu lượng dữ liệu mạng từ các máy ảo sẽ đi qua các card mạng của host. Có thể, bạn không cần các card mạng theo tương quan 1 – 1 nhưng lưu lượng dữ liệu từ số lượng lớn các máy ảo sẽ dễ dàng bị quá tải do thiếu card mạng.

9. Quá nhiều máy ảo trên cùng một cụm (Cluster Shared Volume)

CSV (Cluster Shared Volume) là chức năng mới trong Windows Server 2008 cho phép vài máy ảo sử dụng cùng một LUN (Logical Unit Number – khối điều khiển logic). Theo mặc định, mọi máy ảo đều hướng về cùng một CSV. Điều đó có thể không quan trọng với các chất tải nhỏ nhưng với chất tải nghiêm túc hơn như từ SQL Server thì đòi hỏi nhiều CSV hơn. Về vấn đề này, cần lưu ý rằng hiệu suất của hệ thống đĩa phụ thuộc vào số lượng đĩa nên việc sử dụng lưu trữ ngoài với số đĩa lớn sẽ đảm bảo hiệu suất cao hơn.

10. Sử dụng chỉ một CSV trên một máy ảo

Có ý kiến rằng máy ảo bị hạn chế sử dụng chỉ một CSV. Nhưng bạn có thể không chỉ tạo nhiều hơn số CSV cho một máy chủ ảo mà còn lưu các tập tin VHD của máy chủ ảo của mình trên các CSV khác nhau. Bạn có thể đặt các tập tin hệ thống và tập tin swap vào một VHD trên một số lượng CSV và đưa các tập tin dữ liệu và dữ liệu người dùng vào một tập tin VHD nằm trên một CSV khác.
Bộ nhớ động là yếu tố hạn chế chính đối với việc khởi động cùng lúc vài máy ảo vì mỗi máy tính ảo đều cần bộ nhớ cho mình từ bộ nhớ vật lý. Bạn hãy chắc chắn rằng bạn có đầy đủ số lượng bộ nhớ động cho máy tính ảo trong host mà bạn định khởi động. Ngoài ra, cần có đủ nhiều bộ nhớ cho nhu cầu của host.

Ý nghĩa thông số trên main server


Nhiều người khi nhìn vào các thông số kĩ thuật của main server sẽ thấy khá rắc rối và phức tạp, dưới đây sẽ giải thích ý nghĩa của một số thông số kĩ thuật trên main server. Để dễ hình dung sẽ lấy một ví dụ main cụ thể :

Ví dụ: Chip Intel P31/ICH7; s/p 3.8Ghz; Socket 775; Bus 1333; PCI Exp 16X; Dual 4DDR400; 3PCI; 4 SATA; 8 USB 2.0; Sound & VGA, Lan onboard.

Chip Intel P31/ICH7 Intel P31: tên dòng sản phẩm. ICHx: ICH là từ viết tắt của I/O Controller Hub, ICH là 1 chipset cầu nam (South Bridge Chipset) có nhiệm vụ quản lý các thiết bị ngoại vi, thông tin từ ngoài vào chipset cầu nam được đưa lên cầu bắc để xử lý và trả kết quả về… thông số x(x =0-9) chỉ là phiên bảng mà thôi. Còn chipset cầu bắc (North Bridge Chipset) là từ viết tắt của Intel Express Chipset, chipset cầu bắc sẽ quản lý việc giao tiếp dữ liệu với CPU server , RAM server và card đồ họa , vì vậy nó rất quan trọng, khả năng xử lý của main server phụ thuộc chipset này rất nhiều.
s/p 3.8Ghz chỉ tốc độ xung tối đa của CPU server mà main server hỗ trợ.

Socket 775 thông số chỉ loại khe cắm của CPU server.

Bus 1333 là tần số hoạt đông tối đa của đường giao tiếp của vi xử lý và main server.

PCI Exp 16X là loại khe cắm card màn hình mà main server hỗ trợ.

Dual 4DDR400 hỗ trợ dual (kênh đôi), 4 khe cắm RAM, tốc độ giao tiếp là 400Mhz, dựa vào thông số này bạn có thể chọn RAM thích hợp để đồng bộ với máy.

3PCI; 4 SATA; 8 USB 2.0 hỗ trợ 3 cổng PCI để lắp thêm các thiết bị giao tiếp với máy tính (card âm thanh, card mạng,…); hỗ trợ 4 khe cắm SATA dành cho ổ cứng; và hỗ trợ 8 cổng cắm USB chuẩn 2.0.

Sound & VGA, Lan onboard trên main server có tích hợp sẵn Sound card, Card màn hình và card mạng.

Ngoài các thông số nêu trên tùy theo dòng main server khác nhau sẽ được nâng cấp lên có nhiều tính năng và thông số kĩ thuật hơn như chức năng tích hợp RAM ECC, tích hợp chạy được các loại RAID nào…

Sau khi tìm hiểu chi tiết và biết được tầm quan trọng của main server trong hệ thống máy chủ, nếu bạn có nhu cầu mua 1 main server thì nên cân nhắc đến nhiều yếu tố để chọn được 1 main server phù hợp với nhu cầu sử dụng của tổ chức hoặc doanh nghiệp của bạn.

Hiện nay trên thị trường Main của Server có 2 hãng sản xuất Main máy chủ khá nổi tiếng đó là Asus và SuperMicro. Đặc biệt hãng Supermicro của Mĩ là hãng sản xuất máy chủ và linh kiện máy chủ rất uy tín, đang là lựa chọn thích hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vì giá thành hợp lý mà vẫn đáp ứng được đầy đủ các tính năng của Server mà 1 nhà quản trị mạng cần.

Thứ Bảy, 25 tháng 4, 2015

Các công cụ quản trị hệ thống mạng Windows Server 2003

Các kỹ năng cần thiết để quản trị hệ thống mạng Windows Server 2003. Quản lý và duy trì hệ thống mạng máy tính. Quản lý và duy trì các tài khoản người sử dụng, tài khoản máy tính và các nhóm. Các dịch vụ trên hạ tầng mạng Windows Server 2003


Phần lớn công việc hàng ngày của một quản trị hệ thống mạng Windows Server 2003 là cấu hình các đối tượng Thư mục tích cực (Active Directory), sửa phần mềm máy tính và các thiết lập dịch vụ khác trên hệ thống, cài đặt các phần cứng, phần mềm mới và thực hiện rất nhiều các tác vụ khác ... sử dụng các công cụ được tích hợp sẵn với hệ điều hànhmáy chủ.

Đối với môi trường làm việc có số lượng máy tính lớn thì khối lượng công việc của người quản trị hệ thống mạng sẽ tăng lên tới một con số khổng lồ. Bảng quản lý điều khiển Microsoft (Microsoft Management Console – MMC) là công cụ chính để quản trị hệ thống mạng Windows Server 2003. MMC có khả năng hợp nhất phần lớn các công cụ quản trị trong cùng một giao diện màn hình và người quản trị có thể sử dụng chúng ở bất kỳ đâu trên hệ thống mạng. Hiểu được những khả năng của MMC là điều rất cần thiết và làm tăng hiệu quả trong việc quản trị hệ thống mạng. Khi có yêu cầu điều khiển toàn diện một máy tính từ xa, người quản trị có thể sử hai khoá công cụ sẵn có trong MMC là Remote Desktop và Remote Assistance để thiết lập kết nối quản trị từ xa.

Remote Desktop là một ứng dụng client/server cho phép hiển thị bảng điều khiển cục bộ của máy tính từ xa trong một cửa sổ trên màn hình nền của người quản trị, cho phép người quản trị điều khiển các chức năng của bàn phím và chuột như khi họ đăng nhập cục bộ vào máy tính từ xa đó.

Remote Assistance có chức năng tương tự nhưng nó được thiết kế cho người sử dụng yêu cầu sự trợ giúp từ bất kỳ một người sử dụng khác trên mạng. Khi người sử dụng phát ra một yêu cầu trợ giúp, một chuyên gia ở bất kỳ đâu trên mạng nhận được lời mời yêu cầu này sẽ thiết lập một kết nối từ xa tới màn hình của người sử dụng. Duy trì cho hệ thống mạng máy chủ luôn chạy ổn định và hiệu quả là công việc chính của người quản trị, và Microsoft Windows Server 2003 đã tích hợp sẵn các công cụ cho phép người quản trị thực hiện điều này. Mặc dù máy chủ có thể hoạt động với hiệu suất tối đa ngay sau khi nó mới được cài đặt, nhưng cùng với thời gian và hàng loạt các lý do khác sẽ khiến cho hiệu suất máy chủ giảm đi đáng kể. Một người quản trị hệ thống tốt phải giám sát được tình trạng và hiệu suất hiện tại của hệ thống máy chủ để xác định xu hướng và tìm ra nguyên nhân gây ảnh hưởng đến hiệu suất máy chủ.

Nghiên cứu để sử dụng đúng đắn các công cụ giám sát sẵn trong Windows Server 2003 là kỹ năng quan trọng cần có để người quản trị có thể nhận thấy sự thay đổi hiệu suất hệ thống máy chủ trước khi tình trạng trở nên tồi tệ. Đảm bảo an toàn cho hệ cơ sở dữ liệu là yếu tố sống còn của mọi tổ chức, vì vậy sao lưu dữ liệu là chức năng cơ bản nhất của hệ thống và của người quản trị. Ngoài khả năng sao lưu dữ liệu bằng cách sử dụng phần mềm (người quản trị phải hiểu sự khác nhau giữa các kiểu sao lưu như: full, incremental, differential, copy …), việc tránh thảm họa mất dữ liệu còn được hỗ trợ bởi các loại phần cứng (như hệ thống đĩa cứng Mirror, RAID5 …). Tất cả các phần mềm đều luôn cần được phát triển theo thời gian, và việc nâng cấp các hệ điều hành cũng không phải là ngoại lệ!. Để cập nhật cho một máy tính đơn lẻ là điều hết sức đơn giản, nhưng để cập nhật cho cả hệ thống mạng với số lượng máy tính lớn lại là vấn đề khó khăn và phức tạp.

Do vậy, người quản trị cần phải nắm vững các kiến thức và kỹ năng cho việc triển khai các gói dịch vụ sử dụng Windows Update, Automatic Update và các chính sách nhóm.

Microsoft ngừng hỗ trợ Windows Server 2003 kể từ ngày 14/7/2015


Thông báo của Microsoft Việt Nam cho biết, hãng này sẽ dừng hỗ trợ Windows Server 2003 kể từ ngày 14/7/2015.

Theo đó, các nhà lãnh đạo CNTT cần nhanh chóng chuyển đổi để bảo vệ các ứng dụng và thông tin hiện đang vận hành trên các hệ thống máy chủ cũ,chuyển dịch lên các nền tảng hiện đại như Windows Server 2012.

Theo Spiceworks, một mạng lưới chuyên nghiệp toàn cầu có hơn 5 triệu thành viên là các chuyên gia CNTT thì 59,8% các tổ chức tại Châu Á Thái Bình Dương đang sử dụng tối thiểu một bản Windows Server 2003 tính đến tháng 1/2015. Con số này đại diện cho khoảng 5% chuyển dịch sang các nền tảng mới hơn, kể từ tháng 6/2014.
Nếu các công ty sử dụng Windows Server 2003 sau thời điểm dừng hỗ trợ, những máy chủ này có thể thường xuyên bị tổn hại vì không được cập nhật các bản vá bảo mật mới. Điều này là nguy cơ nghiêm trọng, nếu tính đến tốc độ phát triển vũ bảo của những hiểm họa an ninh hiện hành. Trong thực tế, chỉ tính từ tháng 1/2015, 47 lỗ hổng mới đã được cập nhật cho Windows Server 2003 theo báo cáo của Secunia, một tổ chức quản trị lỗ hổng phần mềm toàn cầu.

Bà Hoàng Song Nga, phụ trách giải pháp dám mây và doanh nghiệp của Microsoft nhận xét: “Nhu cầu về CNTT đã thay đổi lớn lao kể từ thời điểm ra mắt hệ điều hành máy chủ Windows Server 2003 hơn 11 năm trước".

Theo đó, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ đám mây, các thiết bị di động, mạng xã hội và việc gia tăng các nguy cơ về an ninh và sự riêng tư đang đặt áp lực lên mọi doanh nghiệp lớn nhỏ. Những điều này không còn thích hợp với nền tảng công nghệ cũ nữa.

Máy chủ FTP (File Transfer Protocol) là gì ? Tác dụng như thế nào ?


FTP, giao thức truyền tệp tin, là cách thức để truyền dữ liệu từ nơi này đến nơi khác qua mạng Internet. Giao thức này thường được sử dụng để tải về hoặc đưa lên Internet các tệp tin có dung lượng lớn.

Không cần quan tâm cách thực hiện của FTP mà chỉ cần hiểu đơn giản là khi khách hàng của bạn nhấn chuột vào một liên kết cho phép tải về tệp tin trong trang web thì trình duyệt sẽ thực hiện các thao tác truyền FTP cho bạn. Điều bạn cần quan tâm là bạn sẽ lưu trữ tệp tin đó ở đâu để khách hàng có thể tải về bất cứ lúc nào họ muốn.

Một số tổ chức cung cấp dịch vụ FTP thông dụng (có thu phí) giúp bạn có thể nhập vào địa chỉ của máy chủ cần truy xuất tới, với tên và mật khẩu đăng nhập (nếu có) và các giao diện để bạn có thể dễ dàng tải về hoặc đưa lên các tệp tin của mình. Đó là các tổ chức như: Rapidshare, Megaupload, File Host, v.v... với chi phí đăng ký tài khoản khá cao tính bằng USD.


Khi bạn và doanh nghiệp của bạn sở hữu 1 máy chủ FTP, tức là bạn có khả năng chính bạn tự cho phép các đối tượng có thể cùng truy cập, sử dụng, và thao tác trên 1 vùng dữ liệu chung do chính bạn quyết định. Bên cạnh đó, bạn sẽ có khả năng phân quyền và cung cấp tài khoản truy cập cho nhiều đối tượng sử dụng dữ liệu với mức độ bảo mật cao và tốc độ truy cập nhanh bất chấp khoảng cách về địa lý.

Công ty bạn là A, và bạn có 2 chi nhánh công ty B và C (hoặc có thể nhiều hơn nữa...) nằm ở những vùng lãnh thổ cách xa nhau. Để 3 cơ sở này có thể sử dụng và liên kết dữ liệu như đang hoạt động trên cùng 1 công ty, giải pháp gửi mail sẽ không phải là một phương pháp tốt và hiệu quả đối với việc cập nhật dữ liệu thường xuyên và chưa kể dữ liệu gửi có dung lượng lớn sẽ khiến việc gửi mail trở nên chậm chạp. Lúc này, giải pháp về máy chủ FTP là tất cả những gì bạn cần.

Ưu, nhược điểm của công nghệ Ảo hóa Server.


Ưu điểm của công nghệ ảo hóa server:

Tài nguyên (RAM, vi xử lý,…) của server ảo được sử dụng nhiều hơn (so với server cài một hệ điều hành/ứng dụng) với nhiều hệ điều hành và ứng dụng chia sẻ trên một tài nguyên server vật lý.
Ảo hóa server cho phép sử dụng tối đa tài nguyên của server vật lý từ đó cho phép giảm số lượng server vật lý cần thiết.
Khi một server ngưng hoạt động (do phần cứng hoặc ứng dụng, hoặc do hoạt động bảo trì), vẫn có thể tránh được thời gian downtime của ứng dụng bằng cách di chuyển chúng đến một server khác. Điều này đảm bảo độ sẵn sàng cao của ứng dụng.
Các ứng dụng cũng có thể chuyển từ trung tâm dữ liệu chính đến trung tâm dữ liệu dự phòng dễ dàng giúp cho chiến lượt dự phòng (disaster recovery) hiệu quả.
Ảo hóa server tránh được việc đầu tư thừa server cho các ứng dụng.
Có thể tăng hoặc giảm tài nguyên phục vụ cho ứng dụng tùy theo nhu cầu.
Các hệ điều hành/ứng dụng hoạt động độc lập với nhau, vấn đề bảo mật được đảm bảo.
Ảo hóa server rất có ích trong môi trường thí nghiệm, demo, vì không cần phải có nhiều server vật lý.

Hạn chế của công nghệ ảo hóa server:

Tài nguyên cung cấp cho mỗi máy ảo cần phải hoạch định cẩn thận. Nếu tài nguyên được cấp ít so với thực tế thì hiệu suất ứng dụng sẽ không cao, gây ra mất hiệu quả và ngược lại. Do đó, các server được ảo hóa cần tính toán kĩ tài nguyên để việc sử dụng được hiệu quả.
Các server vật lý có vi xử lý 32 bit không nhận được đủ bộ nhớ RAM thực tế. Do đó phải đảm bảo bộ xử lý 64 bit để chạy ứng dụng ảo hóa. Tuy nhiên không phải tất cả ứng dụng đều hoạt động được trên vi xử lý 64 bit.
Chỉ có một vài vi xử lý hỗ trợ ảo hóa. Do đó để di chuyển một máy ảo từ server này sang server khác cần phải kiểm tra xem các server có cùng dòng và hỗ trợ ảo hóa không.
Chi phí của phần mềm ảo hóa, các ứng dụng quản lý, chuyên môn quản lý, có thể giới hạn việc ứng dụng ảo hóa trong các môi trường doanh nghiệp nhỏ với rất ít server.
Phần mềm chuyển đổi bên trong hypervisor kết nối nhiều máy ảo (hệ điều hành/ ứng dụng) đôi khi không thể thích hợp với cấu hình mạng có sẵn như VLAN/ QoS

Trình tự xây dựng một hệ thống Server phù hợp.

Trước tiên, nói rõ rằng kinh nghiệm của mình chủ yếu về web server (hay hệ thống web server gồm application server và database server - sau này có thể thêm storage server hay gì gì nữa) nên mặc dù cố gắng hết mức có thể để nêu ra những điểm quan trọng khi xây dựng bất kỳ hệ thống server nào, cũng không thể tránh khỏi những điểm bất hợp lý.


1. Hiểu nhu cầu của bạn cần gì.

Rất buồn cười là chả mấy người đã từng nhờ mình tư vấn lắp server hiểu rõ họ cần gì, đơn giản là họ cần một con server ? Server có rất nhiều loại phù hợp với các nhu cầu khác nhau, bạn muốn được tư vấn lắp một con server phù hợp thì bản thân bạn phải biết bạn muốn nó phù hợp cho nhu cầu gì cái đã.

2. Hiểu hạn chế của hệ thống hiện tại.

Nếu bạn đang có một hệ thống server đang hoạt động, phục vụ cho nhu cầu của bạn và bạn thấy rằng nó không đáp ứng được thì đây là điểm cực kỳ may mắn. Bởi chuyện lắp một cái server có cấu hình dự kiến là phù hợp đến đâu đi chăng nữa thì cũng sẽ tới lúc bạn thấy nó chẳng phù hợp lắm, thiếu cái này thừa cái kia là chuyện thường.

Để biết được hệ thống hiện tại có vấn đề ở chỗ nào, bạn nên biết sử dụng các công cụ theo dõi hệ thống, chủ yếu vấn đề nằm ở hai mảng: CPU bound (thiếu năng lực xử lý) và IO bound (thiếu năng lực đáp ứng dữ liệu)

Riêng IO bound thì có disk IO (liên quan đĩa cứng), mem IO (liên quan bộ nhớ, thường là thiếu chứ ít khi do chậm) và network IO (nghẽn mạng chẳng hạn)

Khi biết được vấn đề nằm ở đâu rồi thì giải quyết cực kỳ dễ dàng.

3. Nên tách biệt các nhu cầu đơn lẻ của một server.

Chuyện sử dụng một server cho nhiều dịch vụ khác nhau là rất phổ biến, nhất là đối với website nhỏ hay công ty nhỏ, do vậy nhu cầu lắp một cái server mạnh toàn diện cũng là dễ hiểu. Nhưng không phải vì thế mà cứ mua đại, quan trọng là bạn cần biết cái gì cần thiết cho dịch vụ gì. Lấy vài ví dụ:

- Cơ sở dữ liệu: Cái này nói chung cần bộ nhớ nhiều và đĩa cứng nhanh, nếu dung lượng DB quá lớn thì nên xác định xem hot data (phần dữ liệu thường xuyên làm việc) là khoảng bao lớn để tính phương án cache cho phù hợp.

- File server: Cần đĩa cứng lớn, nên dùng HDD thường, rẻ và đáp ứng tốt tốc độ đọc ghi sequential.

- Application server: Bộ nhớ đủ (không cần thừa) và CPU nhanh.

Khi tách biệt như vậy rồi, việc tổng hợp lại nhu cầu để ra một cấu hình phù hợp sẽ dễ hơn và thậm chí còn giúp ích cho việc sắp xếp dữ liệu khi triển khai hợp lý hơn.

4. Xác định hướng mở rộng.

Cái này cực kỳ quan trọng, rất nhiều người đi lắp server cứ phải chơi mobo 2 socket nhưng gắn 1 CPU đợi từ từ cần thì nâng cấp, kết cục là cả cuộc đời của cái server đấy chả bao giờ nhìn thấy con CPU thứ hai vì khi chưa cần tới nó thì đĩa cứng hay bộ nhớ đã không đáp ứng được rồi.

Hơn nữa, với tốc độ thay đổi công nghệ nhanh như hiện tại thì server sẽ nhanh bị lỗi thời, tới khi cần nâng cấp cũng khó mua đồ thay nữa.

Do vậy, lời khuyên chung cho việc nâng cấp là nên mua CPU đủ cho 12 tháng phát triển, bộ nhớ đủ để lắp thêm gấp đôi khi cần thiết và đĩa cứng thì nên để dư ra tối thiểu một slot. Nghe hơi nông dân nhưng nếu bạn cần phải nâng cấp vượt quá khả năng lắp thêm hay thay thế của server trong thời gian ngắn hơn vòng đời của hệ thống (theo mình là khoảng 3 năm) thì một là bạn quá keo lúc đầu tư ban đầu, hai là bạn phát triển quá nhanh (đồng nghĩa với việc nhiều tiền, chi ra mua server mới đi)

5. Nên ứng dụng công nghệ mới, nhưng với một thái độ dè dặt và nên có phương án dự phòng.

Công nghệ thay đổi nhanh đồng nghĩa với việc nó có thể giải quyết rất nhanh vấn đề của bạn nhưng cũng có thể nó sẽ cho bạn đi bán muối nếu không cẩn thận chơi phải cái công nghệ củ chuối.

Thế nên cái gì cảm thấy rất phù hợp thì nên ứng dụng ngay nhưng nên có phương án dự phòng.

Chủ Nhật, 19 tháng 4, 2015

Dùng Hosting và VPS khi nào thì hợp lí ?



Hosting
Đơn giản hosting là nơi để lưu các tệp tin mà ở bất kỳ nơi đâu có kết nối Internet bạn đều có thể truy cập được dữ liệu của mình.

Hosting được chia ra làm 2 loại: là Web hosting và FTP hosting.

Bạn có thể hiểu đơn giản thì hosting là nơi dùng để lưu trữ dữ liệu trên Internet và có 2 dạng lưu trữ: một là dạng hosting được dùng để upload source code website lên đó để chạy website gọi là web hosting, còn một dạng là chỉ đơn thuần dùng để lưu trữ dữ liệu trên Internet mà thôi gọi là FTP hosting.


VPS = Vitual Private Server

Là một dạng máy chủ ảo. là một phương pháp phân vùng một máy chủ vật lý thành máy tính nhiều máy chủ ảo, mỗi máy chủ đã có khả năng của riêng của mình chạy trên máy tính dành riêng. Mỗi máy chủ ảo riêng của nó có thể chạy full-fledged hệ điều hành, và mỗi máy chủ độc lập có thể được khởi động lại.

Khi nào nên dung Hosting và khi nào nên dung VPS?

HOSTING :
sẽ thích hợp dùng cho mô hình website. Cho dù web lớn hay nhỏ hosting vẫn là lựa chọn tốt nhất. Đó là lời khuyên của các chuyên gia.

VPS : Ngoài website bạn sẽ còn có các nhu cầu khác như là tạo nhiều tài khoản hosting, tạo email, ssh … việc sử dụng VPS sẽ giúp bạn tiết kiệm được nhiều chi phí. Mặc dù hosting giá ban đầu rẽ hơn VPS nhưng nếu nhiều tài khoản bạn sẽ có lời.

Lựa chọn máy chủ phù hợp cho các doanh nghiệp


Khi nào thì doanh nghiệp bạn cần phải thuê server máy chủ?

Với một chiếc máy tính thông thường không kết nối với máy chủ, một cá nhân chỉ có thể tự kết nối với một máy in, thậm chí, phải cài đặt driver của toàn bộ máy in có trong văn phòng, tháo lắp dây kết nối qua lại hay hạ sách là sử dụng USB để sao chép dữ liệu vào một máy tính kết nối máy in. Nếu sử dụng máy chủ, chúng ta không cần đến những thao tác phức tạp trên.

Máy chủ - Server thực ra chỉ là một chiếc CPU nhưng có những chức năng và cấu hình hơn một chiếc CPU ở chỗ nó dùng hệ điều hành riêng, được dùng làm trung tâm kết nối các máy tính với nhau.  Ở quy mô nhỏ hơn trong một văn phòng, công ty, khi sử dụng máy chủ, chúng ta chỉ cần cài đặt máy in lên máy chủ, nối mạng với tất cả máy tính còn lại, đơn giản hơn là tạo ra thư mục dữ liệu chung để tất cả các máy tính khác có thể sử dụng, trao đổi webmail với nhau hay chạy các website, phần mềm chuyên dụng riêng, và có thể gọi mạng kết nối này là mạng Lan. Trong khi đó, ở quy mô lớn hơn rất nhiều, các máy tính có thể kết nối với nhau thông qua kết nối mạng Internet, mọi thông tin bạn tìm kiếm được lưu trữ trên các máy chủ ở các vị trí khác nhau trên thế giới, mỗi một thao tác, hoạt động như bạn xem video trên youtube, đọc tin tức hay nghe nhạc online, điều đó có nghĩa bạn đang nhận thông tin từ dữ liệu đám mây chứ không xuất phát từ ổ đĩa cứng trên máy tính cá nhân của bạn.

Chọn lựa Máy chủ cho Doanh nghiệp:

Tùy theo mức độ khai thác sử dụng và khả năng chi phí cho thiết bị quan trọng này mà bạn có thể chọn lựa cho mình một chiếc Máy chủ phù hợp môi trường kinh doanh, hoạt động công nghệ thông tin của Doanh nghiệp. Mặc dù việc lựa chọn các PC đóng gói sẵn của các nhà sản xuất có tên tuổi sẽ đảm bảo chất lượng của các hệ thống Máy chủ, nhưng bạn vẫn có thể tự lắp ráp cho mình các hệ thống, dưới đây là một vài tiêu chuẩn chọn lựa các thiết bị chuyên dùng cho Máy chủ dựa theo quy mô hoạt động của Doanh nhiệp mà bạn có thể tham khảo.

Máy chủ cho Doanh nghiệp nhỏ

Đối với các Doanh nghiệp nhỏ, nhu cầu sử dụng Máy chủ sẽ tập trung vào việc lưu trữ dữ liệu quan trọng từ các máy trạm trong mạng LAN và đóng vai trò là một máy quản lý, phân giải, chia sẻ thư mục. Doanh nghiệp nhỏ với một số lượng ít các máy trạm trong mạng LAN, thì một Máy chủ được trang bị bộ CPU Pentium 4 hay Core Duo, đáp ứng tốt yêu cầu này của Doanh nghiệp. Những máy chủ loại này có thể tham khảo chọn lựa là: IBM (x3200), HP (ML 110G5) , FPT (SP 540),... với mức giá trên dưới 1500 USD phù hợp cho sự khởi đầu hệ thống CNTT trong Doanh nghiệp.

Khi chọn lựa các Máy chủ loại này, cần phải chọn một Máy chủ làm sao có thể nâng cấp khả năng lưu trữ của chúng khi cần thiết và có tích hợp những điều khiển cần thiết cho việc lập cơ chế chống lỗi ổ cứng (Raid 0 , 1). Đặc biệt, với vấn đề gắn thêm các ổ cứng, Doanh nghiệp sẽ có một số lựa chọn với những mức chi phí hoàn toàn khác biệt như ổ đĩa giao tiếp SATA 2, SCSI hay SAS. Trong đó, SAS là chuẩn giao tiếp mới với kích thước nhỏ gọn 2.5" - tương đương nhưng có tốc độ vòng quay lên tới 10.000 RPM hay 15.000 RPM và khả năng kết nối nhiều ổ SAS, lưu trữ một lượng lớn dữ liệu. Người anh em của SAS là SCSI có cùng tốc độ nhưng lại có kích thước lớn hơn 5.2". Mặc dù vậy, do các ổ SAS có chi phí đầu tư khá cao nên việc lựa chọn SATA2 với tốc độ 7200RPM và băng thông 300MB/s có lẽ là giải pháp tiết kiệm chi phí nhất nếu hệ thống của doanh nghiệp hoạt động độc lập và không tương tác nhiều với dữ liệu, phần mềm máy chủ trên Máy chủ.

Máy chủ cho các Doanh nghiệp lớn:

Doanh nghiệp lớn có nhiều lựa chọn trong thị trường các Máy chủ chuyên dụng của các nhà sản xuất lớn trên thị trường: IBM, HP, Dell, Micro, SUN,... Các Máy chủ này có những mức giá khác biệt hoàn toàn so với các Máy chủ thông thường và đi kèm là những khả năng mở rộng, nâng cấp cao hơn. Khả năng mở rộng nâng cấp đó có thể kể đến như nhiều CPU, dung lượng RAM, HDD và khả năng chống lỗi toàn diện (HDD, RAM, PSU) và chúng có thể hoạt động gần như là life-time trong hệ thống của Doanh nghiệp. Các Máy chủ loại này thường có chi phí cao hơn nhiều so với các Máy chủ ở trên. Với các Máy chủ loại này, có thể phục vụ cho hàng trăm người dùng của Doanh nghiệp mà không sợ tình trạng quá tải của mạng LAN, mức giá cũng lên đến khoảng vài chục ngàn USD (IBM x3950), tuy nhiên, không thể phủ nhận những giá trị mà nó mang lại.

Được phát triển theo tiêu chuẩn khắt khe của các nhà sản xuất máy tính cùng một qui trình kiểm tra kỹ tính tương thích, sự ổn định của các linh kiện trong thời gian hoạt động liên tục nên khi các Máy chủ của các nhà cung cấp tên tuổi trên thị trường tới tay bạn có thể yên tâm hoàn toàn với chất lượng của chúng. Khi lựa chọn các Máy chủ loại này, có 2 loại để bạn lựa chọn: dạng Tower hay dạng Blade. Nếu như các Máy chủ dạng Tower có dạng Case đứng chắc chắn phù hợp cho một JackMount có sức chứa 2 CPU thì các các Máy chủ dạng blade (dạng phiến) 1U hay 2U tiết kiệm không gian và có khả năng xếp nhiều phiến trong một tủ mạng nhằm bảo vệ chúng không bị mất mát và bảo mật hơn cùng với các thiết bị mạng quan trọng khác như Switch, Router. Nếu như có nhu cầu nâng cấp, thêm mới các máy chủ sau này thì việc chọn lựa các Máy chủ dạng Blade sẽ đảm bảo cho bạn một không gian thoải mái nhất.

Hầu hết các Máy chủ này chưa bao gồm các hệ điều hành máy chủ, người mua sẽ phải tự cài đặt chúng vào hệ thống. Một số nhà cung cấp có thể xây dựng sẵn hệ điều hành Linux do OS này miễn phí và chi phí không quá cao (nếu có), để sử dụng Windows Máy chủ, hiển nhiên Doanh nghiệp phải trang trải thêm một khoản ngân sách cho bản quyền của chúng.

Tùy theo mức chi phí cho việc áp dụng CNTT vào quá trình hoạt động của mình, Doanh nghiệp có thể dễ dàng lựa chọn cho mình một sản phẩm phù hợp đồng hành cùng quá trình hoạt động kinh doanh. Tại Việt Nam hiện nay, để tìm kiếm một máy chủ phù hợp, ngoài việc phải bỏ ra chi phí hàng chục triệu đồng, các Doanh nghiệp cũng có thể lựa chọn giải pháp thuê Máy chủ và Chỗ đặt máy chủ để đảm bảo không chỉ về mặt cấu hình mà còn an tâm hơn với dịch vụ bảo trì, môi trường phù hợp cho chiếc máy chủ - đầu mối thông tin và lưu trữ dữ liệu quan trọng được chăm sóc một cách an toàn và hoạt động hiệu quả nhất.


So sáng Máy chủ vật lý, VPS, Cloud Server

Có thể nhiều người vẫn còn đang nhầm lẫn giữa máy chủ vật lý, VPS, Cloud server. Sau đây chúng tôi sẽ cho bạn thấy được và hiểu rõ hơn về bản chất của từng sản phầm:


Server vật lý, VPS, Cloud Server